Giới thiệu

THÔNG TIN CHUNG
VỀ TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MIỀN TRUNG (CRD)

I. THÔNG TIN CHUNG VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC
Trung tâm Phát triển nông thôn miền Trung (TT) thuộc trường Đại học Nông Lâm Huế (ĐHNL) được thành lập năm 1995 theo quyết định số 73/QĐ-TC của Đại học Huế. TT có nhiệm vụ: Phát triển cộng đồng và cung cấp các dịch vụ kỹ thuật trong các lĩnh vực phát triển nông, lâm, ngư nghiệp; Thích ứng với biến đổi khí hậu; Quản lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; Tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn về phát triển nông thôn (PTNT) và các lĩnh vực có liên quan; Tiến hành các nghiên cứu và hỗ trợ cho các hoạt động chia sẻ thông tin nhằm mục tiêu phát triển nông thôn bền vững, xóa đói giảm nghèo và công bằng xã hội ở khu vực miền Trung.

IMG_3981

Trụ sở chính của Trung tâm Phát triển nông thôn miền Trung tại Huế

Đối tượng phục vụ của TT là nông dân, đặc biệt là những người nghèo, các đối tượng bị tổn thương, đồng bào dân tộc thiểu số, nhất là phụ nữ và trẻ em.
Mặc dù là một đơn vị của Trường ĐHNL, nhưng các cán bộ của TT được lựa chọn từ các trường khác nhau của Đại học Huế. Đó là một điều đặc biệt trong công tác tổ chức và nhân sự của TT. Hiện tại, TT có 50 cán bộ, trong đó có 30 cán bộ kiêm nhiệm là những giảng viên được lựa chọn chủ yếu từ trường ĐHNL, một số từ trường Đại học Kinh tế và Đại học Khoa học Huế (chuyên ngành xã hội học), và 20 cán bộ chuyên trách là những sinh viên tốt nghiệp loại khá, giỏi từ các ngành đào tạo khác nhau của Đại học Huế. Từ đó có thể thấy rằng, TT có điều kiện thuận lợi trong việc thành lập các nhóm công tác liên ngành để đáp ứng các yêu cầu của các hoạt động về PTNT.
Mặc dù là một đơn vị trực thuộc trường Đại học, nhưng các hoạt động của TT không được bao cấp bởi Nhà nước. TT chỉ tận dụng nguồn nhân lực của các trường Đại học ở Huế. TT là một đơn vị có hệ thống tài chính độc lập được quản lý chặt chẽ theo những nguyên tắc về tài chính của Nhà nước cũng như theo yêu cầu của các cơ quan tài trợ. Trung tâm có hệ thống ra quyết định riêng mà không phụ thuộc vào trường ĐHNL. Do đó, có thể nói, TT đã và đang hoạt động như một tổ chức phi chính phủ địa phương. Cơ cấu tổ chức và hoạt động của TT được thể hiện qua sơ đồ sau:

so do to chuc
II. TẦM NHÌN VÀ SỨ MỆNH

2.1. Tầm nhìn
TT sẽ phấn đấu để trở thành một đơn vị dẫn đầu trong các hoạt động về phát triển nông thôn ở khu vực miền Trung và của cả nước vì một xã hội không có nghèo đói, môi trường và sinh thái được cải thiện, công bằng và dân chủ được nâng cao.

2.2. Sứ mệnh
TT đóng góp cho cuộc sống tốt hơn của các nhóm mục tiêu và sự phát triển xã hội trong bối cảnh hội nhập Quốc tế, nền kinh tế thị trường và trong điều kiện có biến đổi khí hậu, với các sứ mệnh cụ thể như sau:
• Nâng cao năng lực cho người dân để giảm nghèo và phát triển nông thôn bền vững.
• Nâng cao năng lực cho người dân để thích ứng và giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường và sinh thái.
• Nâng cao năng lực cho các tổ chức xã hội dân sự để thực hiện công bằng, dân chủ cơ sở và cải cách hành chính.
• Triển khai các nghiên cứu ứng dụng trong nông nghiệp và phát triển nông thôn nhằm phục vụ sản xuất và đời sống đồng thời cung cấp thông tin cho hoạch định chính sách; liên kết với các tổ chức trong và ngoài mạng lưới để thực hiện các hoạt động vận động chính sách.
• Đóng vai trò là cầu nối giữa nhà trường (Đại học) và xã hội.

III. HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM
Như đã trình bày ở sơ đồ trên, hiện nay TT hoạt động trên hai lĩnh vực chính, đó là: lĩnh vực tư vấn và lĩnh vực phát triển. Sơ đồ dưới đây thể hiện về thể chế và các hoạt động mà TT đang triển khai:

so-do-hoat-dong
3.1. Lĩnh vực tư vấn
3.1.1. Các hoạt động tư vấn
TT cung cấp các dịch vụ và hoạt động tư vấn cho các chương trình/dự án PTNT được tài trợ bởi các tổ chức khác nhau (chủ yếu là các tổ chức phi chính phủ) ở khu vực miền Trung. Lĩnh vực tư vấn bao gồm 3 bộ phận: Hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo&nghiên cứu và bộ phận thông tin.
• Hỗ trợ kỹ thuật
Trong 15 năm qua, TT đã và đang hỗ trợ về kỹ thuật và xây dựng hệ thống tín dụng cho 125 dự án được tài trợ bởi các tổ chức phi chính phủ Quốc tế, được thực hiện tại 190 xã của 20 huyện ở 7 tỉnh từ Nghệ An đến Quảng Ngãi.
Các hoạt động hỗ trợ kỹ thuật của TT chủ yếu là: Xây dựng năng lực cho cộng đồng; Phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; Nâng cao sức khỏe, cung cấp nước sạch, vệ sinh môi trường nông thôn; và Xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng nông thôn.
Nhiều tiến bộ kỹ thuật được TT giới thiệu theo phương pháp “Phát triển kỹ thuật có sự tham gia” đã được nông dân chấp nhận và áp dụng thành công vào sản xuất, góp phần nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi. Nhiều dự án được TT hỗ trợ về kỹ thuật đã mang lại hiệu quả kinh tế cho người hưởng lợi, cuộc sống của họ từng bước được cải thiện. Nhiều hộ nghèo vay vốn của dự án để phát triển sản xuất không những đã đủ ăn mà còn trở nên khá giả hơn.
• Nghiên cứu khả thi dự án
Trung tâm đã tiến hành nhiều nghiên cứu khả thi nhằm thẩm định cho sự phê duyệt dự án theo yêu cầu của các cơ quan tài trợ. Bằng chuyên môn và kinh nghiệm thực tế, các cán bộ TT đã đưa ra nhiều ý kiến đóng góp thiết thực và bổ ích cho các tổ chức tài trợ cũng như cho ban quản lý dự án địa phương. Đồng thời, TT cũng đưa ra những kiến nghị để thực hiện tốt dự án nếu như được đầu tư.
• Giám sát và đánh giá dự án
Trung tâm thường xuyên tổ chức các đợt giám sát, đánh giá bao gồm cả đánh giá giữa kỳ và đánh giá kết thúc dự án. Hoạt động này đã cung cấp nhiều thông tin quan trọng về kết quả , hiệu quả cũng như những bài học kinh nghiệm trong quá trình thực hiện cho tất cả các bên tham gia dự án. Đồng thời cũng đưa ra kiến nghị nhằm thực hiện tốt hơn dự án ở các giai đoạn tiếp theo.
• Lập kế hoạch tiểu dự án có sự tham gia của cộng đồng
Trung tâm đã giúp cho nhiều chương trình lớn để tiến hành lập kế hoạch tiểu dự án có sự tham gia của cộng đồng ở cấp thôn/xã (VDP/CDP). Đồng thời, cung cấp các dịch vụ kỹ thuật và tư vấn cho ban quản lý dự án các cấp để thực hiện thành công các chương trình/dự án lớn đã được đầu tư.
Nói chung, trong lĩnh vực tư vấn, các cán bộ của TT đã làm việc một cách nhiệt tình, tích cực và hiệu quả; đã tìm ra những phương pháp phù hợp để chuyển giao các quy trình kỹ thuật. Hầu hết các quy trình này đã được người dân địa phương chấp nhận và ứng dụng rộng rãi trong sản xuất và đời sống.

3.1.2. Đào tạo và Nghiên cứu
• Hoạt động đào tạo
Trung tâm hiện có nguồn nhân lực dồi dào được tuyển chọn từ nhiều Khoa chuyên môn khác nhau của Đại học Huế. Đây là đội ngũ có nhiều kinh nghiệm thực tế cũng như kiến thức về PTNT và các lĩnh vực có liên quan. Trong nhiều năm làm việc và được đào tạo ở trong nước và nước ngoài, các cán bộ TT đã được nâng cao về phương pháp tập huấn và đặc biệt là phương pháp lấy người học làm trung tâm.
Được sự tài trợ của nhiều tổ chức như: ICCO, SNV (Hà Lan), WB, ADB, BdfW, NAV, WV, Chương trình PTNT của Luxambua ở Tây Nghệ An và ở Thừa Thiên Huế, chương trình PTNT của Na Uy tại Quảng Trị, Dự án Chia Sẻ do tổ chức SIDA (Thụy Điển) tài trợ tại Quảng Trị, …TT đã tổ chức hàng nghìn khóa đào tạo ngắn hạn về PTNT và kỹ thuật nông nghiệp cho hàng trăm nghìn cán bộ và người dân địa phương nhằm phục vụ cho sự nghiệp PTNT và xóa đói giảm nghèo trong khu vực. Các nội dung đào tạo chủ yếu là: PRA và lập kế hoạch dự án; Quản lý dự án; Giám sát và đánh giá; Viết đề xuất dự án; Viết báo cáo dự án; Phát triển cộng đồng; Giới; Kế hoạch tín dụng; Khuyến nông; Kỹ thuật sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; Bảo quản và chế biến nông sản; Giảm thiểu rủi ro thiên tai và Thích ứng với BĐKH, ….
Ví dụ, Trung tâm đã được Bộ Kế hoạch & Đầu tư và Ngân hàng thế giới lựa chọn để tham gia biên soạn tài liệu và tập huấn cho các cán bộ (từ cấp xã đến cấp tỉnh) của dự án “ Hạ tầng cơ sở nông thôn dựa vào cộng đồng” (CBRIP) do Ngân hàng Thế giới tài trợ. Trong khuôn khổ của dự án này, khoảng 12.600 lượt người ở 611 xã nghèo của 98 huyện tại 13 tỉnh từ Thanh Hóa đến Bình Phước đã được TT đào tạo và tư vấn để đào tạo lại, trong 4 năm (2001-2004).
Nhìn chung, hoạt động đào tạo của TT đã có những đóng góp to lớn để nâng cao năng lực cho các cán bộ và người dân địa phương. Hoạt động này đã góp phần mang lại thành công cho các dự án xóa đói giảm nghèo trong khu vực.
• Hoạt động nghiên cứu
Trong những năm qua, Trung tâm đã tiến hành nhiều nghiên cứu tập trung vào các nội dung: Phương pháp chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất; Phát triển thị trường nông sản; Cải thiện sinh kế cho người dân; Ứng dụng kiến thức bản địa vào sản xuất; Ứng phó và giảm thiểu rủi ro thiên tai; Quản lý và bảo vệ tài nguyên bền vững; Tăng cường thể chế và phát huy dân chủ cơ sở; Bản tồn văn hóa truyền thống; và Nghiên cứu về chính sách. Hầu hết các nghiên cứu đều áp dụng phương pháp PAR (Nghiên cứu hành động có sự tham gia). TT cũng đã sử dụng các kết quả nghiên cứu để cung cấp thông tin cho hoạch định hoặc để vận động chính sách nhằm để đưa ra những chính sách có lợi cho người nghèo.

3.1.3. Hoạt động thông tin
Hàng năm, Trung tâm tổ chức nhiều hội nghị, hội thảo, các chuyến tham quan học tập, và trao đổi kinh nghiệm cho các cán bộ dự án của các tổ chức khác nhau trong và ngoài khu vực. Đặc biệt, các hội thảo cũng nhằm mục đích cung cấp thông tin cho việc hoạch định và vận động chính sách với chính quyền các cấp.
Trong hoạt động thông tin, Trung tâm cũng đã xây dựng các mô hình trình diễn về sản xuất và tổ chức các hội thảo đầu bờ nhằm nhân rộng các tiến bộ kỹ thuật ra sản xuất theo phương pháp “Nông dân tự chuyển giao cho nông dân””.

3.2. Lĩnh vực Phát triển cộng đồng
Bộ phận phát triển cộng đồng có nhiệm vụ xây dựng và thực hiện các dự án phát triển, hiện nay lĩnh vực này hoạt động chủ yếu ở các tỉnh Bắc miền Trung.
Trung tâm đã tổ chức nhiều đợt điều tra nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) ở nhiều xã, chủ yếu ở các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế. Kết quả của các đợt điều tra là cơ sở để xây dựng các dự án nhằm phát triển sinh kế cho các cộng đồng nghèo và nâng cao khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu cho người dân ở trong khu vực.
Do tôn trọng sự tham gia của cộng đồng nên hầu hết các dự án do TT xây dựng đều đã đáp ứng được yêu cầu, nguyện vọng của người dân và phù hợp với định hướng phát triển kinh tế, xã hội của địa phương. Do vậy, việc triển khai thực hiện các dự án đều thuận lợi, được cán bộ và nhân dân địa phương nhiệt tình ủng hộ. Các dự án đều phát huy được hiệu quả đúng như mục đích ban đầu đã đặt ra.

IV. PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN
• Tiếp cận có sự tham gia
• Tiếp cận dựa vào sinh kế
• Tiếp cận theo chương trình, và
• Tiếp cận dựa theo quyền

V. CÁC LĨNH VỰC QUAN TÂM THỜI GIAN TỚI
Trong thời gian tới, các hoạt động của TT sẽ tập trung vào 4 lĩnh vực chủ yếu sau:
5.1. Phát triển sinh kế bền vững và giảm nghèo
• Nâng cao năng lực của người dân địa phương (năng lực quản lý cho cán bộ và năng lực sản xuất cho người dân) để giảm nghèo và PTNT.
• Chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật thích hợp để phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và PTNT cho các địa phương, đặc biệt là ở vùng sâu, vùng xa.
• Nâng cao năng lực tiếp cận thị trường để nâng cao hiệu quả và phát triển sản xuất.
• Cung cấp dịch vụ và tư vấn cho các chương trình/dự án PTNT ở trong khu vực.
5.2. Giảm thiểu rủi ro thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu (BĐKH)
• Nâng cao năng lực cho cộng đồng và phát huy vai trò của cộng đồng trong thích ứng với BĐKH.
• Xây dựng năng lực cho người dân địa phương về quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng.
• Lựa chọn các sinh kế thay thế và tạo thu nhập cho người dân thông qua các giải pháp về tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp:
Chuyển đổi cơ cấu sản xuất, thời gian nuôi, trồng thích hợp để giảm thiểu rủi ro do thiên tai.
Đa dạng hóa cây trồng và vật nuôi ở các vùng nhạy cảm với thiên tai.
Chuyển đổi giống cây trồng có khả năng chống dịch bệnh, chịu hạn và chịu mặn.
Ứng dụng các kỹ thuật mới trong bảo quản và chế biến thức ăn cho chăn nuôi trong mùa mưa và mùa khô.
Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để cải thiện các mô hình trồng trọt, chăn nuôi nhằm giảm thiểu việc phát thải khí ra môi trường.
Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho nông dân, cán bộ thú y,…để phòng tránh các loại dịch bệnh mới gây ra do BĐKH.
• Triển khai các hoạt động bảo vệ môi trường để giảm nhẹ thiên tai:
Trồng rừng.
Cải thiện sinh kế và nâng cao thu nhập cho người nghèo để hạn chế các hoạt động chặt phá rừng.
Sử dụng Biogas trong chăn nuôi.
• Đề xuất các giải pháp trong lập kế hoạch và chính sách:
Hỗ trợ việc lồng ghép BĐKH trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
Giúp các địa phương xây dựng Kế hoạch hành động để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về BĐKH.
Nghiên cứu để cung cấp thông tin cho việc hoạch định chính sách trong các lĩnh vực liên quan đến BĐKH.
5.3. Quản lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường
• Giúp cho người dân có quyền và tiếp cận công bằng với các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
• Nâng cao năng lực cho cộng đồng để quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên.
• Tiến hành các nghiên cứu nhằm quản lý và sử dụng tốt hơn các nguồn tài nguyên và để thay đổi một số chính sách có liên quan đến quản lý và sử dụng tài nguyên.

5.4. Đẩy mạnh dân chủ cơ sở, cải cách hành chính và vận động chính sách
• Nâng cao hiểu biết về dân chủ cơ sở và chính sách cho người dân để họ thực hiện tốt các chính sách của Nhà nước.
• Nâng cao năng lực và vai trò của các tổ chức xã hội dân sự:
Thành lập các tổ chức dựa vào cộng đồng (CBOs) và xây dựng năng lực cho các tổ chức này.
Hình thành mạng lưới giữa các CBOs, và giữa các CBOs của TT với CBOs của các tổ chức, các chương trình/dự án khác.
Nâng cao vai trò, hoạt động của từng CBOs và của cả mạng lưới: vai trò trong sản xuất, các dịch vụ đầu vào và đầu ra, hỗ trợ người dân địa phương (đặc biệt là người nghèo); giám sát các hoạt động của cộng đồng; chống tham nhũng và nâng cao tính trách nhiệm, giải trình của chính quyền địa phương; cải cách hành chính; và vai trò cung cấp thông tin cho việc hoạch định chính sách ở địa phương.
• Tăng cường đối thoại giữa cán bộ địa phương và người dân để thực hiện tốt hơn tính minh bạch và giải trình.
• Đẩy mạnh cải cách hành chính ở cấp địa phương.
• Thực hiện các hoạt động vận động chính sách:
Nâng cao năng lực về vận động chính sách cho cộng đồng và các tổ chức xã hội dân sự.
Tổ chức các cuộc hội thảo, hội nghị và diễn đàn (về nhiều chủ đề khác nhau) nhằm cung cấp thông tin cho việc hoạch định chính sách và thực hiện vận động chính sách ở các cấp khác nhau.
Thành lập mạng lưới liên kết với các tổ chức khác đê thực hiện vận động chính sách.
VI. ĐỊNH HƯỚNG
Trung tâm sẽ tiếp tục nâng cao năng lực để trở thành một trong những đơn vị đi đầu về nghiên cứu, đào tạo và tư vấn trong các lĩnh vực về Phát triển nông thôn và Thích ứng với BĐKH ở khu vực miền Trung và của cả nước.

Chúng tôi luôn tìm kiếm sự hợp tác trong và ngoài nước
để thực hiện các mục tiêu, chương trình đã đề ra!

Thông tin chi tiết xin liên hệ:
Trung tâm Phát triển Nông thôn miền Trung
102 Phùng Hưng, TP Huế
ĐT: 054. 3529749 – ext 0; Fax: 054 3530 000
Email: office@crdvietnam.org
Giám đốc: TS. TRƯƠNG QUANG HOÀNG
ĐT: 0905.365.135. Email: hoangtq@crdvietnam.org

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <s> <strike> <strong>

Nhà tài trợ và Đối tác tài trợ